Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học số 2 Phường Châu Văn Liêm.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

DE KIEM TRA TIENGVIET GHK II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 20h:42' 03-08-2008
Dung lượng: 183.5 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 0 người
TẬP ĐỌC - LỚP 5

Thăm cõi Bác xưa
* Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa
Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa

Có hàng râm bụt đỏ hoa quê
Như cổng ngày xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá
Như những ngày cháo bẹ măng tre..

Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.

** Ô, vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm...

Con cá rô ơi, chớ có buồn
Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn.
Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái
Bác vẫn chăm tay tưới ướt bồn.

Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa.
Chỉ biết quên mình, cho tất thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
Tố Hữu


TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG
HỌ VÀ TÊN :......................
LỚP : NĂM ........................
NGÀY:...........................
KTĐK GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2007-2008
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG


SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ

ĐIỂM




GIÁM KHẢO
SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ

....................................................................


PHẦN I : ĐỌC THÀNH TIẾNG ( thời gian 1 phút ) :
Học sinh đọc 1 trong 2 đoạn của bài thơ Thăm cõi Bác xưa :

Đoạn 1 : 3 khổ thơ đầu " Anh dắt em... mấy áo sờn " - Kí hiệu : *
Đoạn 2 : 3 khổ thơ cuối "Ô, vẫn còn đây .... nặng phù sa" - Kí hiệu : **

Tiêu chuần cho điểm đọc
Điểm

1. Đọc đúng , rành mạch, ngắt nghỉ đúng
............../ 2 điểm

2.. Cường độ , tốc độ đọc
............../ 1 điểm

3. Đọc thể hiện rõ tính biểu cảm
............../ 1 điểm

4. Trả lời đúng ý do GV nêu
............../ 1 điểm

CỘNG
............../ 5 điểm

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : trừ 0,5 điểm ; sai quá 5 tiếng : 0 điểm.
Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0,5 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm
Tốc độ đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : trừ 0,5 điểm ; đọc quá 2 phút : 0 điểm.
Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ 0,5 điểm.
Trả lời chưa đúng ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0,5 điểm.








TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG

HỌC SINH : .......................................................
LỚP : Năm .....
NGÀY :
KTĐK CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2007-2008
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC THẦM


GIÁM THỊ
SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ

.....................................................................................
ĐIỂM
GIÁM KHẢO
SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ



../5điểm























PHẦN II : ĐỌC THẦM (Thời gian 25 phút)
A. Dựa vào nội dung bài đọc Thăm cõi Bác xưa , em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
1. Những sự vật có đặc điểm như thế nào được nhắc đến trong hai khổ thơ đầu ?
a. Gần gũi, quen thuộc với làng Sen quê Bác.
b. Gần gũi, quen thuộc với khắp các miền quê trên đất nước Việt Nam.
c. Gần gũi, tiêu biểu cho cả thế giới loài người.

2. Ý chính của khổ thơ thứ ba là gì ?
a. Bác sống rất giản dị.
b. Bác rất yêu thương các em thiếu nhi.
c. Bác rất yêu thiên nhiên.

3.Khi đọc khổ thơ thứ tư, em có cảm nhận gì ?
a. Bác quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước.
b. Bác rất yêu thương các em nhỏ.
c. Bác rất thích đọc sách báo.

4.Tác giả muốn khẳng định điều gì qua khổ thơ thứ năm ?
a. Bác đã ra đi mãi mãi.
b. Tuy Bác đã đi xa nhưng hình ảnh Bác, lòng thương yêu con người và vạn vật của Bác vẫn còn sống mãi.
c. Bác vẫn còn sống, vẫn chăm sóc cây và cá mỗi buổi chiều.



B. Luyện từ và câu :
5. Ở khổ thơ cuối, tác giả có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
a. Nhân hoá
b. Nhân hoá và so sánh
c. So sánh.





THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT

....................................................................


6. Biện pháp so sánh ở khổ thơ cuối nhằm nhấn mạnh ý gì ?
a. Tình yêu của Bác dành cho dân cho nước vô tận và Bác đã mang lại hạnh phúc cho nhân dân như dòng sông mang nguồn nước và phù sa nuôi sống cây cỏ.
b. Bác không chỉ yêu nước thương dân mà còn yêu cả cỏ hoa.
c. Bác sống giản dị, ỵêu thương, bảo vệ con người và thiên nhiên.

7 . Các câu thơ trong đoạn thơ được liên kết với nhau bằng cách nào ?
Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa
Có hàng râm bụt đỏ hoa quê
Như cổng ngày xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá
Như những ngày cháo bẹ măng tre..
a. Bằng cách thay thế từ ngữ
b. Bằng cách dùng từ nối
c. Bằng cách lặp lại từ ngữ

8.Câu : " Tuy Bác đã ra đi nhưng tình cảm của Bác dành cho thiếu nhi vẫn còn mãi" là câu ghép có các vế câu liên kết với nhau bằng cách nào ?
a. Bằng cặp từ hô ứng
b. Bằng cặp quan hệ từ
c. Nối trực tiếp, không dùng từ nối

9. Câu thơ : " Nên để bâng khuâng gió động rèm" sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách nào ?
a. Gọi sự vật như gọi con người.
b. Dùng từ miêu tả tâm trạng, hành động con người để miêu tả sự vật.
c. Dùng từ tả tính chất con người để miêu tả sự vật.

10. Những từ : mộc mạc, đơn sơ, giản dị được xếp vào nhóm từ ?
a. Từ đồng nghĩa
b. Từ trái nghĩa
c. Từ đồng âm



ĐIỂM
GIÁM KHẢO
SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ

TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG

HỌC SINH : .......................................................
LỚP : Năm .....
NGÀY :
KTĐK CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2007-2008
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
KIỂM TRA VIẾT


GIÁM THỊ
SỐ MẬT MÃ
SỐ THỨ TỰ

....................................................................................................................................................


I....... / 5đ
I.CHÍNH TẢ : ( nghe đọc) - Thời gian : 15 phút

Bài : " Hoa sen"

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................
.........................................................
.........................................................
........................................................

Hướng dẫn chấm Chính tả
( Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả : 5 điểm
( 1 lỗi sai ( sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm.
( Lưu ý : Chữ viết không rõ ràng hoặc trình bày bẩn : trừ 1 điểm toàn bài.






THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNGNÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT

...................................................................

II../5
điểm
II. TẬP LÀM VĂN : ( Thời gian : 40 phút )
Đề bài : Tình bạn mang đến cho mỗi người niềm hạnh phúc được chia sẻ niềm vui nỗi buồn, giúp đỡ nhau mỗi khi gặp khó khăn hoạn nạn. Bằng tình cảm yêu mến, em hãy tả ngưòi bạn cùng lớp thân thiết nhất của em.
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓