Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học số 2 Phường Châu Văn Liêm.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tiêng Viêt 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Nga
Ngày gửi: 16h:13' 05-07-2008
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Tuần 30 Tập đọc
Thuần phục sư tử
A. Mục đích, yêu cầu
Giúp HS:
- Đọc lưu loát bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Từ ngữ: Thuần phục.
- Nội dung: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
B. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép đoạn 3.
C. Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
- Học sinh nối tiếp đọc bài Con gái-trả lời câu hỏi nội dung.
2.Dạy-học bài mới
2.1.Giới thiệu bài.
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
-Gọi HS đọc chú giải.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu.
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi:
+Ha-li-ma đến gặp gị giáo sĩ để làm gì?

+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi nghe điều kiện của vị giáo sư?
+Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?

+Vì sao khi nghe điều kiện của giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khó?

+Ha-li- ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
+Ha- li- ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
+Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma con sư tử đang giận giữ “bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi”?
+Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?
+Nêu ý nghĩa bài.
c) Đọc diễn cảm.
-Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp.
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Tổ chức cho HS bình chọn, GVKL.

- HS đọc nối tiếp 5 đoạn (2 lượt).
- 1HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.


-HS thảo luận trả lời câu hỏi.
- Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm cách nào để chồng nàng hết cau có,...
-...sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc.

- Nếu Ha-li-ma lấy được 3 sợi lông bờm của một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng bí quyết.
- Vì điều kiện giáo sĩ đưa ra không thể thực hiện được. Đến gần sư tử đã khó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càng khó.
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng... có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bền khấn... bỏ đi.
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận được.

- Trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng.



-5HSđọc nối tiếp,HS còn lại tìm giọngđọc phù hợp.
-HS luyện đọc theo cặp.
-3 đến 5 HS thi đọc trước lớp.
-Nhận xét, bình chọn.

 3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét giờ, dặn dò giờ sau.

Chính tả (Nghe- viết)
Cô gái tương lai
A. Mục đích, yêu cầu
Giúp học sinh:
- Nghe viết đúng chính tả bài “Cô gái của tương lai”
- Tiếp tục luyện viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta.
B.Đồ dùng dạy-học
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
C. Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng viết : anh hùng Lao động; Huân chương Kháng chiến.
2.Dạy-học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc đoạn văn
+Đoạn văn giới thiệu về ai?
+Tại sao Lan Anh được gọi là mẫu người của tương lai?
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ đó.
c)Viết chính tả
d)Soát lỗi, chấm bài
- Nhắc chú ý từ dễ sai:
in-tơ-nét (từ mượn tiếng nước ngoài);ốt-xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài);Nghị viện thanh niên (tên tổ chức)
2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
-Gọi HS đọc cụm từ in nghiêng và viết lại các cụm từ đó cho đúng.
-Gọi nhận xét bài trên bảng.
+Vì sao em lại viết hoa các chữ đó?
+Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc KL trên bảng.
Bài 3
-GV giới thiệu ảnh(hoặc vật thật) các huân chương.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi nhận xét bài trên bảng.
-GVKL:
- 2HS đọc nối tiếp đoạn văn.
-...Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai.

-Hs tìm từ khó dễ lẫn khi viết.
-Luyện đọc, viết từ vừa tìm được.

- HS viết bài, soát lỗi.






-1 HS đọc yêu cầu bài 2.
-3 HS viết trên bảng, mỗi HS viết 2 cụm từ. HS cả lớp viết vào vở.
-Nhận xét bài trên bảng.
-Anh hùng Lao động do hai bộ phận Anh hùng và Lao động tạo thành tên lên phải viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận...
-2 HS nối tiếp đọc...
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS quan sát.
-1 HS làm vào giấy khổ to.
-Nhận xét bài trên bảng.


a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c) Huân chương lao động là huân chương dành cho những tập thể cá nhân lập thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất.
3. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ- Chuẩn bị bài sau.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: nam và nữ
A. Mục đích, yêu cầu
Giúp HS:
1. Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ. Giải thích nghĩa của các từ đó.
2. Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về Nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam và nữ. Xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ.
B. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết những phẩm chất quan trọng nhất của nam và phụ nữ.
C. Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
-Bài tập về dấu câu.
2. Dạy-học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn thực hành.
Bài 1
-Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Yêu cầu HS giải thích và có thể lấy VD thực tiễn.
-GV bổ xung.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trả lời
-Giải thích...


a) Đồng ý với những phẩm chất trên.
b) Chọn những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc nữ.
+ Giải thích nghĩa của từ ngữ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn cho là quan trọng nhất.
+ Dũng cảm: Dám đương đầu với nguy hiểm.
+ Năng nổ: Hoạt động hăng hái và chủ động.
+ Dịu dàng: cảm giác dễ chịu, êm nhẹ.
+ Cần mẫn: siêng năng và lanh lợi.
Bài 2
-Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
-Gọi nhận xét bài trên bảng.
-GVKL:
+ Phẩm chất chung của 2 nhân vật.
+ Phẩm chất riêng của 2 nhân vật.

Bài 3
-Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4.
-Gọi HS phát biểu ý kiến, giải thích lí do.
-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ, tực ngữ đó.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-1 cặp làm bài vào bảng phụ.
-Nhận xét bài trên bảng.
- Cả 2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác.
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng.
+ Giu-li-ét-ta: dịu dàng ân cần, đầy nữ tính
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thảo luận, đại diện trình bày, giải thích lí do.
-Câu a: thể hiện 1 quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái.
-Câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh con gái.

 3. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học, dặn dò giờ sau.

Tập đọc
Tà áo dài việt nam
(Trần Ngọc Thêm)
A. Mục đích, yêu cầu
Giúp HS:
1. Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
2. Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam.
B. Đồ dùng dạy- học
-Tranh minh hoạ “Thiếu nữ bên hoa huệ” sgk.
-Bảng phu chép sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
C. Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài “Thuần phục sư tử”, trả lời câu hỏi nội dung.
2. Dạy-học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn luyện đọcvà tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
-Gọi HS đọc chú giải.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS thảo luận , TL câu hỏi:
1.Tà áo dài có vai trò nh thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?

2.Chiếc áo dài tân thời khác chiếc áo dài cổ truyền nh thế nào?


3. Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?

4. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
-GVKgai]
5.Nêu ý nghĩa của bài?
c) Luyện đọc diễn cảm.
-Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp.
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1và đoạn 4.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Tổ chức cho HS bình chọn, GVKL.

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn (2 lượt).
- 1HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.


-HS đọc thầm, thảo luận trả lời câu hỏi:
1.Phụ nữ Việt Nam xa hay mặc áo dài thẫm màu, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trẻ nên tế nhị, kín đáo.
2. áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân.
- áo dài tân thời chỉ gồm 2 thân vải phía trước và phía sau.
3.Chiếc áo dài có từ xa xa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, da
 
Gửi ý kiến